Bỏ qua

Facial Aligner

Làm thẳng và cắt khuôn mặt vào khung vuông chuẩn (cùng bố cục với các bộ dữ liệu mặt như FFHQ), dựa trên năm điểm landmark. Node cũng trả về ma trận để dán khuôn mặt đã chỉnh trở lại ảnh gốc.

Facial Aligner — trước / sau

Trong ComfyUI Add Node → ComfyUI-JH-PixelPro → geometry → Landmark Facial Aligner
Dùng cho Chuẩn bị khuôn mặt cho AI chỉnh sửa mặt, upscale hoặc inpaint; cắt mặt đồng nhất cho cả loạt ảnh

Khi nào dùng

Các model về khuôn mặt hoạt động tốt nhất khi mắt, mũi, miệng luôn nằm ở cùng vị trí. Node này xoay ảnh để hai mắt nằm ngang, co giãn để khuôn mặt có kích thước cố định, rồi cắt khung vuông. padding điều khiển khoảng trống quanh tóc và cằm.

Đây là nửa đầu của một vòng khép kín: căn mặt, chỉnh sửa ảnh đã cắt, rồi đưa về ảnh gốc bằng Unwrap Face với inverse_matrix_json.

Bắt đầu nhanh

  1. Load Image → Face Detect Lite (hoặc Face Detect).
  2. Nối đầu ra landmarks_json vào đầu vào landmarks của Landmark Facial Aligner.
  3. Chọn target_size (1024 là điểm bắt đầu tốt) và padding = 0.2.
  4. Nối image_aligned vào Preview Image.

Thông số

Thông số Mặc định Tác dụng Mẹo
image — Ảnh chân dung cần căn.
landmarks chuỗi mẫu cho ảnh chân dung mẫu Năm điểm dạng JSON: mắt trái, mắt phải, mũi, khóe miệng trái, khóe miệng phải. Dùng được cả giá trị pixel lẫn giá trị 0 đến 1. Nối từ node phát hiện khuôn mặt thay vì gõ tay.
target_size 1024 Cạnh của ảnh vuông đầu ra: 512, 768 hoặc 1024. Nhỏ hơn thì nhanh hơn; 1024 hợp với SDXL.
padding 0.2 (0 đến 0.5) Khoảng trống giữ quanh khuôn mặt. 0 là cắt sát, lớn hơn thì thấy nhiều tóc và cằm hơn. 0.2 đến 0.3 cho hầu hết chân dung.
Đầu ra Kiểu Ý nghĩa
image_aligned IMAGE Ảnh khuôn mặt vuông đã căn.
inverse_matrix_json STRING Ma trận đưa ảnh đã cắt trở lại ảnh gốc. Nối vào Unwrap Face.

Mẹo khi chỉnh ảnh

  • Giá trị từ 1.5 trở xuống được hiểu là tọa độ 0 đến 1; giá trị lớn hơn được hiểu là pixel.
  • Hãy chỉnh méo ống kính trước (Lens Distortion) nếu mặt nằm gần mép của ảnh góc rộng; mặt bị kéo giãn cho landmark kém chính xác hơn.
  • Với cả loạt ảnh, đưa một bộ landmark cho mỗi ảnh (danh sách các bộ năm điểm). Chỉ một bộ thì được dùng lại cho mọi ảnh.
Bên trong node hoạt động thế nào

Năm điểm được khớp với bố cục chuẩn bằng phép biến đổi đồng dạng (xoay, co giãn đều, dịch chuyển; phương pháp Umeyama), rồi áp dụng bằng warp_affine của Kornia ra ảnh target_size × target_size. Ma trận nghịch đảo được trả về dạng 3×3. Landmark phải không âm; node báo lỗi nếu sau khi chuẩn hóa chúng nằm ngoài ảnh. target_size chỉ nhận 512, 768 và 1024. Nguồn: core/facial_aligner.py và nodes/facial_aligner_node.py.

Node liên quan

Workflow mẫu

Workflow mẫu Facial Aligner. Chép workflows/sample_portrait.jpg vào ComfyUI/input/. Chuỗi landmark mặc định được đặt cho ảnh chân dung mẫu đó.